bì bẹt

bì bẹt

Trong cuộc đua, anh ấy về đích với thành tích bì bẹt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • vị trí cuối cùng, thua kém xa: " bẹt" dùng để miêu tả tình trạng hoặc vị trí của một người hay một vật bị tụt lại phía sau rất xa so với những người/vật khác, thường trong một cuộc thi đua hoặc so sánh.
    • Chậm tiến, lạc hậu: Có thể dùng để chỉ sự phát triển chậm chạp, kém cỏi, không theo kịp mức độ chung.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Trong cuộc đua, anh ấy về đích với thành tích bẹt. (Trong cuộc đua, anh ấy về đích với thành tíchvị trí cuối cùng, thua kém xa.)
    • Năng suất của nhà máy này so với đối thủ vẫn còn bẹt. (Năng suất của nhà máy này so với đối thủ vẫn còn thua kém rất xa.)
    • Trình độ công nghệ của họ đang bẹt so với thế giới. (Trình độ công nghệ của họ đang lạc hậu, thua kém so với thế giới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " bẹt" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái nhấn mạnh sự thua kém, tụt hậu một cách đáng kể. Từ này ít dùng trong văn viết trang trọng.
    • Sau nhiều năm không cập nhật, kiến thức của ông ấy đã trở nên bẹt. (Sau nhiều năm không cập nhật, kiến thức của ông ấy đã trở nên lạc hậu, thua kém.)
Biến thể từ gần giống
  • Bét (tính từ): thường dùng trong cụm "bét bảng", "bét nhất" để chỉ vị trí cuối cùng, kém nhất.
    • Anh ta luôn đứng bét trong lớp. (Anh ta luôn đứng vị trí cuối cùng trong lớp.)
  • Tụt hậu (tính từ/động từ): chỉ tình trạng bị rơi lại phía sau trong quá trình phát triển.
    • Nền kinh tế nguy cơ tụt hậu. (Nền kinh tế nguy cơ bị rơi lại phía sau.)
Từ đồng nghĩa
  • Thua xa: kém hơn nhiều.
  • Lẹt đẹt: (thông tục) cũng chỉ sự kém cỏi, chậm chạp, không đáng kể.
  • Lạc hậu: không theo kịp sự phát triển chung.
Từ trái nghĩa
  • Dẫn đầu: ở vị trí số một.
  • Tiên phong: đi đầu, dẫn trước.
  • Vượt trội: tốt hơn, nổi bật hơn hẳn.
Lưu ý
  • Từ " bẹt" một từ khá hiếm gặp trong tiếng Việt hiện đại. chủ yếu xuất hiện trong một số từ điển tần suất sử dụng trong thực tế rất thấp. Người học nên ưu tiên sử dụng các từ đồng nghĩa phổ biến hơn như "tụt hậu", "thua kém xa" hoặc "bét" (trong ngữ cảnh phù hợp).